Thành phần

Hoạt chất: Clindamycin hydroclorid

Clindamycin là kháng sinh bán tổng hợp tạo ra do thay thế 7(S)-cloro của nhóm 7(R)-hydroxyl của chất gốc lincomycin.

Clindamycin hydroclorid là muối hydroclorid hydrat hóa của clindamycin. Mỗi viên nang chứa clindamycin hydroclorid tương ứng với 300mg clindamycin.

Tác dụng phụ

Bảng các tác dụng không mong muốn

Phân loại theo hệ cơ quan

Thường gặp
>1/100 đến < 1/10

Ít gặp
>1/10000 đến < 1/1000

Hiếm gặp >1/10000 đến < 1/1000

Tần suất chưa biết (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có)

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Viêm đại tràng giả mạc

 

 

Viêm đại tràng do clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Tăng bạch cầu ưa eosin

 

 

Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

 

Sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

 

Rối loạn vị giác

 

 

Rối loạn tim

 

Ngừng tim-hô hấp§

 

 

Rối loạn mạch máu

Viêm tắc tĩnh mạch

Giảm huyết áp§

 

 

Rối loạn hệ tiêu hóa

Tiêu chảy

Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa

 

Viêm thực quản, loét thực quản

Rối loạn gan mật

 

 

 

Vàng da

Rối loạn da và mô dưới da

Ban sần

Mề đay

Hồng ban đa dạng, ngứa

Hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), phản ứng do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và những triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, ban dạng sởi.

Các rối loạn chung tại nơi dùng thuốc

 

Đau, áp xe tại chỗ tiêm

 

Khó chịu tại nơi tiêm

Kết quả kiểm tra/xét nghiệm

Xét nghiệm chức năng gan bình thường

 

 

 

*ADR được xác định sau khi dùng thuốc lưu hành† ADR chỉ áp dụng cho các dạng thuốc tiêm

ADR chỉ áp dụng cho các dạng thuốc uống

§Các trường hợp hiếm gặp đã được báo cáo sau khi tiêm qua tĩnh mạch quá nhanh (xem mục Liều dùng và cách dùng)

Chỉ định

Clindamycin có tác dụng điều trị những nhiễm khuẩn dưới đây do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm với thuốc hoặc các chủng vi khuẩn ái khí gram dương nhạy cảm với thuốc như liên cầu (streptococci), tụ cầu (staphylococci), phế cầu (pneumococci), và các chủng Chlamydia trachomatis nhạy cảm với thuốc.

- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm a-mi-đan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa và bệnh tinh hồng nhiệt.

- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi và áp-xe phổi.

- Các nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm trứng cá, nhọt, viêm mô tế bào, chốc lở, các áp-xe và nhiễm khuẩn tại vết thương. Với các trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc hiệu như viêm quầng và viêm mé móng (panaritium) có đáp ứng tốt khi trị liệu với clindamycin.

- Các nhiễm khuẩn xương và khớp bao gồm viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn.

- Các nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn âm đạo, áp-xe vòi-buồng trứng và viêm vòi trứng khi kết hợp với một thuốc kháng sinh phổ vi khuẩn gram âm ái khí thích hợp. Trong trường hợp viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis, điều trị clindamycin đơn thuần được nhận thấy là có hiệu quả loại sạch được vi khuẩn này.

- Các nhiễm khuẩn trong ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc và áp-xe trong ổ bụng khi cho cùng với một thuốc kháng sinh phổ vi khuẩn ái khí gram âm thích hợp.

- Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc. Hiệu quả của clindamycin đã được ghi nhận trong điều trị một số trường hợp viêm nội tâm mạc cụ thể, khi clindamycin ở nồng độ thích hợp có thể đạt được trong huyết thanh có tác dụng diệt khuẩn in vitro đối với vi khuẩn đang bị nhiễm.

- Các nhiễm khuẩn răng miệng như áp-xe quanh răng (áp-xe nha chu) và viêm quanh răng (viêm nha chu).

- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (phân loại trước đây là Pneumocystis carinii) trên bệnh nhân AIDS. Ở bệnh nhân không dung nạp với hoặc không đáp ứng đầy đủ điều trị thông thường, clindamycin có thể sử dụng phối hợp với primaquin.

- Sốt rét: Đối với chỉ định này, xin tham khảo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét do Bộ Y tế ban hành.

- Điều trị dự phòng viêm màng trong tim trên bệnh nhân nhạy cảm/dị ứng với các kháng sinh penicillin.

Trên in vitro, những vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin gồm: B. melaninogenicus, B. disiens, B. bivius, Peptostreptococcus spp., G. vaginalis, M. mulieris, M. curtisii, Mycoplasma hominis.

Chống chỉ định

Chống chỉ định clindamycin ở bệnh nhân trước đây có tiền sử dị ứng với clindamycin hoặc lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn:

Clindamycin hydroclorid viên nang (đường uống):

300mg/lần mỗi 6,8,12 giờ hoặc 600mg/lần mỗi 8,12 giờ. Để tránh khả năng kích thích thực quản nên uống viên Clindamycin hydroclorid với một cốc nước đầy.

Liều cho người cao tuổi:

Các nghiên cứu dược động học của Clindamycin cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng giữa người trẻ và người cao tuổi với chức năng gan bình thường và chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường sau khi uống hoặc tiêm. Vì vậy không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi mà chức năng gan bình thường và chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường (Xem mục các đặc tính dược động học)

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Không cần thiết điều chỉnh liều Clindamycin ở bệnh nhân suy thận

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan

Có thể phải xem xét điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan nặng

Liều dùng cho những chỉ định đặc biệt

Nhiễm liên cầu bê-ta tan huyết:

Tuân theo các liều chỉ định ở trên trong phần Liều dùng cho người lớn. Nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 10 ngày.

Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis:

Clindamycin hydroclorid uống 600mg, 3 lần/ngày trong 10-14 ngày.

- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS:

Uống 300mg Clindamycin hydroclorid mỗi 6 giờ hoặc 600mg mỗi 8 giờ trong 21 ngày và Primaquin 15 đến 30mg một lần mỗi ngày trong 21 ngày

Điều trị viêm a-mi-đan/Viêm họng cấp do liên cầu:

Liều Clindamycin hydroclorid viên nang 300mg, uống 2 lần một ngày trong 10 ngày.

Điều trị sốt rét:

Viên nang Clindamycin hydroclorid (đường uống)

Với chỉ định này, xin tham khảo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét mới nhất do Bộ Y tế ban hành.

- Dự phòng viêm nội mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin:

Clindamycin hydroclorid viên nang (đường uống)

Người lớn: 600mg 1 giờ trước khi phẫu thuật; trẻ em: 20mg/kg 1 giờ trước khi phẫu thuật.

Đóng gói

Hộp 2 vỉ x 8 viên.

Bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C